Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (VAT)

Cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thuế GTGT, giúp doanh nghiệp xác định đúng đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và không phải kê khai thuế theo quy định pháp luật mới nhất. Đội ngũ chuyên viên thuế giàu kinh nghiệm đồng hành trong việc lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế chính xác, kịp thời. Giải pháp trọn gói giúp tối ưu nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro và tiết kiệm thời gian cho hoạt động kinh doanh.

Khái quát về thuế GTGT

Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa.

Theo Luật Thuế GTGT hiện hành, hầu hết hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế GTGT, trừ những trường hợp được quy định là không chịu thuế hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế.

Đối tượng chịu thuế GTGT

Tất cả hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế GTGT, trừ các trường hợp quy định tại Điều 5 (đối tượng không chịu thuế) và Điều 5a (đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế) của Luật Thuế GTGT.

Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo Luật Thuế GTGT và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT gồm:

  1. Sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế
    • Cây trồng, vật nuôi, thủy sản, hải sản do tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc đánh bắt bán ra.
    • Giống cây trồng, giống vật nuôi (bao gồm trứng giống, con giống, hạt giống, cây giống, tinh dịch, phôi giống,…).
  2. Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp
    • Tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương, dịch vụ thu hoạch,…
  3. Vật tư, phương tiện chuyên dùng cho nông nghiệp
    • Phân bón, thức ăn chăn nuôi, máy móc thiết bị chuyên dùng, tàu đánh bắt xa bờ.
  4. Một số sản phẩm đặc thù
    • Muối từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt có thành phần chính NaCl.
  5. Bất động sản và quyền sử dụng đất
    • Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê.
    • Chuyển quyền sử dụng đất.
  6. Dịch vụ bảo hiểm được miễn thuế
    • Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học; bảo hiểm cây trồng, vật nuôi, tàu thuyền đánh cá; tái bảo hiểm.
  7. Dịch vụ tài chính – ngân hàng – chứng khoán
    • Cấp tín dụng, cho vay, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, bảo lãnh, môi giới chứng khoán, chuyển nhượng vốn, kinh doanh ngoại tệ, tài chính phái sinh,…
  8. Dịch vụ công cộng và an sinh xã hội
    • Y tế, thú y; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; bưu chính, viễn thông công ích; duy trì chiếu sáng công cộng, vệ sinh môi trường, tang lễ.
  9. Giáo dục – đào tạo
    • Dạy học, dạy nghề theo quy định pháp luật.
  10. In ấn và xuất bản
    • Báo chí, sách chính trị, giáo khoa, khoa học – kỹ thuật.
  11. Vận tải công cộng
    • Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
  12. Nhập khẩu hàng hóa theo diện miễn thuế
    • Phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, dầu khí, quốc phòng; hàng viện trợ nhân đạo; quà tặng theo quy định; vàng thỏi, vàng miếng chưa chế tác.
  13. Chuyển giao, chuyển nhượng đặc biệt
    • Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm máy tính.
  14. Hàng hóa dịch vụ đặc thù khác
    • Sản phẩm cho người khuyết tật (nạng, xe lăn, dụng cụ đặc dụng).
    • Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới mức quy định.

Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Một số trường hợp pháp luật quy định không phải kê khai và tính nộp thuế GTGT dù phát sinh giao dịch, ví dụ:

  • Các khoản thu tài chính sau: bồi thường, thưởng, hỗ trợ, thu từ bảo hiểm bồi thường,…
  • Mua dịch vụ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thuộc các nhóm dịch vụ đặc biệt (sửa chữa phương tiện ngoài lãnh thổ, quảng cáo ở nước ngoài, môi giới bán hàng ra nước ngoài, đào tạo ở nước ngoài…).
  • Bán tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh.
  • Chuyển nhượng dự án đầu tư sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
  • Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc giữa các doanh nghiệp khi chia, tách, sáp nhập.
  • Góp vốn bằng tài sản, điều chuyển nội bộ.
  • Doanh thu từ hoạt động đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng (đại lý bảo hiểm, đại lý bán vé vận tải quốc tế…).

Phân biệt các nhóm: Thuế suất 0%, không chịu thuế và không kê khai thuế

Tiêu chíThuế suất GTGT 0%Không chịu thuế GTGTKhông kê khai, tính nộp thuế GTGT
Thể hiện trên hóa đơnCó ghi thuế suất 0%Không ghi thuế suất, gạch bỏKhông ghi thuế suất, gạch bỏ
Tiền thuế GTGT trên hóa đơn0 đồngKhông thể hiệnKhông thể hiện
Khấu trừ thuế đầu vàoĐược khấu trừKhông được khấu trừĐược khấu trừ
Kê khai thuế GTGT đầu vàoChỉ tiêu 24, 25Chỉ tiêu 24Chỉ tiêu 24, 25
Kê khai thuế GTGT đầu raChỉ tiêu 29Chỉ tiêu 26Chỉ tiêu 32a

Việc phân biệt rõ đối tượng chịu thuếkhông chịu thuế và không phải kê khai thuế GTGT giúp doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh:

  • Xác định đúng nghĩa vụ thuế,
  • Lập hóa đơn chính xác,
  • Kê khai đúng biểu mẫu,
  • Tránh sai sót dẫn tới xử phạt hành chính về thuế.

Do đó, người nộp thuế cần thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật mới nhất về thuế GTGT, đồng thời áp dụng quy trình kế toán phù hợp để đảm bảo tuân thủ.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này được tổng hợp tại thời điểm công bố và có thể thay đổi mà không cần thông báo trước. Nội dung chỉ mang tính tham khảo, có thể khác so với các cập nhật hiện hành. Quý khách vui lòng đối chiếu thông tin chính thức trước khi áp dụng hoặc đưa ra quyết định liên quan.

Bắt đầu hành trình kế toán cho doanh nghiệp của bạn cùng Nhật Nam

Tối ưu chi phí – Bảo mật thông tin – Tuân thủ pháp lý. Liên hệ ngay để được tư vấn giải pháp kế toán phù hợp nhất cho doanh nghiệp bạn!

Các tin tức hấp dẫn khác